Corinđôn và các khoáng vật chứa oxit cao nhôm

Corinđôn và các khoáng vật chứa oxit cao nhôm

Corinđôn

Corinđôn Al2O3 - loại khoáng vật có độ cứng đứng hàng thứ 2 sau kim cương, là loại bột mài tự nhiên, kết tinh dưới dạng tinh thể hình cột, hình tấm, tháp nhọn và hình trống con.

Độ cứng theo thang Moos là 9. Các tinh thể corinđôn sạch và trong suốt có tên gọi riêng -corinđôn màu xanh lan trong suốt được gọi là xafia, còn loại màu đỏ trong suốt gọi là rubi và được xếp vào mục các đá quý.

Đá nhám là hỗn hợp tự nhiên của coriđôn với manhêtit và một ít heematit và spinen.

Corinđôn và đá nhám được dùng làm vậy liệu mài trong ngành gia công kim loại và các ngành công nghiệp khác. Độ cứng và khả năng mài của đá nhám phụ thuộc vào số lượng corinđôn có trong nó. Đá nhám cứng chịu nóng cao.

Andaluzit, kianit,xilimanit và đumeicrit thuộc nhóm alu - mosilicat giàu oxit nhôm. Ba khoáng vật đầu có thành phần hóa học giống nhay, có công thức thực nghiệm như nhau [Al2O3.SiO2] và hàm lượng oxit nhôm 63,1%. Cả ba khoáng vật này đều không hòa tan trong axit. Côn ddunooliterrit thì ngoài oxit nhôm và axit silic ra còn có chứa cả Be2O3 và H2O nữa.

Người ta phân bố kiểu mỏ Corinđôn công nghiệp:

1. Các thân dạng bất kỳ và các ổ corinđôn trong quaczit thứ sinh

2. Các thân dạng mạch pecmatit corinđôn đã bị khử silic trong các đá siêu mafic

3. Các thấy kính, các ổ và các thân dạng bất kỳ của loại đá nhám nằm giữa đá hoa hay ở chỗ tiếp xúc giữa đá hoa với các đá siêu mafic

4. Các sa khoáng deluvi - eluvi

Biên soạn bởi: Geology  - Hãy ghi rõ nguồn khi sao chép từ website này. Cảm ơn!

Bình luận

:?: :razz: :sad: :evil: :!: :smile: :oops: :grin: :eek: :shock: :???: :cool: :lol: :mad: :twisted: :roll: :wink: :idea: :arrow: :neutral: :cry: :mrgreen: