Grafit

grafit_2

Grafit là một biến dạng của cacbon có cấu trúc tinh thể nhất định, Grafit kết tinh trong hệ sáu phương. Các  tinh thể có dạng bản hay tấm sáu góc; tập hợp vảy mỏng, grafit có màu đen sắt đến xám thép, vết vạch đen ánh. Ánh của grafit có dạng đen sắt đến xám thép, vết vạch đen ánh. Ánh của grafit có dạng kim loại mạnh, tập hợp ẩn tinh mờ, độ cứng là 1 ở dạng từ mỏng, grafit giòn, sờ nhờn tay, quệt làm bẩn tay và bẩn giấy.

Grafit được dùng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân. Nó được dùng trong công nghiệp kỹ thuật điện ( pin, ắc quy kiềm, các điện cực, than phát sáng, than để hàn điện, tiếp xúc trượt.v.v…). Trong ngành đúc và trong công nghiệp đồ góm ( nồi nấu, khuôn đúc v.v..) khi sản xuất các sản phẩm chịu hóa chất ( bể điện phân, nồi nấu giấy v.v…), trong ngành năng lượng nguyên tử hạt nhân ( các chi tiết của lò phản ứng nguyên tử - hạt nhân) để sản xuất bút chì, sơn, vật liệu mài, vật liệu chống xỉ bọt (đúc).

Các kiểu quặng và mỏ grafit

Có ba kiểu quặng, mỗi kiểu ứng với một kiểu mỏ công nghiệp riêng: quặng grafit vảy, grafit kết tinh đặc sít và than bị biến chất.

Quặng grafit vảy có ba kiểu nguồn gốc thành tạo mỏ.

1. Các mỏ biến chất thành tạo từ các đá trầm tích bị biến chất sâu, nguyên sinh có chứa các vật chất hữu cơ đã biến thành gơnai và đá phiến. Đá phiến grafit và gơnai tạo thành các thân dạng vỉa và dạng thấu kính, đôi khi có chiều dày và chiều dài rất lớn. Hàm lượng grafit trong quặng không cao ( 2,5 :17%)  Grafit vảy nằm xen kẽ  tinh tế với các tấm mỏng mica. Do biến đổi thứ sinh nên các vẩy grafit mọc xen với canxi và caolinit

2. Các mỏ biến chất trao đổi  tiếp xúc là những xcacnơ chứa grafit trong đới tiếp xúc của đá vôi với các đá xâm nhập sâu. Grafit vảy lớn tạo ra trong xcacnơ các thân dạng bướu và dạng mạch xâm tán tương đối đều với số lượng ít nhiều khác nhau từ 2 đến 10%. Kích thước các thân có chiều dài đạt 120 mét, dày 12m. Các vảy grafit trong đá vôi kết tinh có chiều dài 20mm, rộng 5mm.

3. Pecmatit và silexit nằm trong đá vôi. Kiểu mỏ này không có giá trị công nghiệp.

Grafit kết tinh đặc sít thành tạo hai kiểu nguồn gốc mỏ:

  1. Các mỏ magma nằm trùng với các đá magma sâu, trong đó grafit tạo thành các tích tụ dạng bướu, ổ, mạch hay gặp ở dạng xâm tán. Quặng tinh thể đặc sít thường có hàm lượng grafit cao (60 -85%). Các mỏ kiểu này ít gặp và thường có quy mô nhỏ, vì vậy giá trị công nghiệp của chúng tương đối không lớn.
  2. Các mỏ khí thành gặp chủ yếu trong gơ nai. Các thân quặng có dạng mạch, nằm theo mặt lớn của gơ nai và cả xuyên cắt. Chiều dày của mạch từ một vài milimet đến 2-5 mét.                                                                                                          Than bị biến chất. Tùy theo điều kiện biến chất, thấy có sự chuyển biến liên tục từ antraxit đến loại grafit ẩn tinh điển hình. Các thân quặng kiểu này ở thể vỉa, thể dạng vỉa, đôi khi dạng thấu kính. Theo đường phương đôi khi các thân  grafit chuyển sang than đá.

Quặng grafit kết tinh được coi là quặng công nghiệp ( cho khai thác lộ thiên) cả khi hàm lượng grafit là 2,3 – 2,4%. Trong một số trường hợp, các nhà máy làm giàu chế biến được cả  loại quặng có hàm lượng grafit tinh thể thấp hơn.

 

Tiền đề địa chất thuận lợi tìm kiếm mỏ grafit

Những dấu hiệu thuận lợi cho việc tìm kiếm mỏ grafit là:

  1. Trong các phức hệ đá cổ có phân bố các loại paragơnai và đá phiến giàu cacsbon grafit hoa và các lớp mỏng đá cacbonat;
  2. Ở các miền uốn nếp có magma hoạt động mạnh phân bố các loại: than, đá vôi, đá phiến chứa than và chưa bitum:
  3. Có các đống đá đổ grafit hóa:
  4. Có các vết lộ pecmatit grafit hóa

Việc tìm kiếm các mỏ grafit tiến hành bằng phương pháp đo vẽ địa chất tỉ lệ 1: 200 000 – 1: 100 000, còn khi tìm kiếm chi tiết ( tỉ lệ 1: 50 000 – 1: 10 000) thì dùng cả phương pháp đo điện, vì grafit có độ dẫn điện cao. Trong khi tìm kiếm có kết hợp dùng các công trình khai đào ( hào và giếng) nông.

Biên soạn bởi Geology theo  Sách tra cứu của nhà kỹ thuật địa chất - Nhà xuất bản Khoa Học và Công Nghệ- Vui lòng ghi rõ nguồn khi sao chép từ website này

 

Bình luận

:?: :razz: :sad: :evil: :!: :smile: :oops: :grin: :eek: :shock: :???: :cool: :lol: :mad: :twisted: :roll: :wink: :idea: :arrow: :neutral: :cry: :mrgreen: